Danh mục sản phẩm

Thứ hai, 02/10/2023 | 08:58 GMT +7

Mã bưu chính là gì? Update danh sách mã bưu chính tại Việt Nam

Mã bưu chính được biết đến là mã zip code, postal code hay được gọi mã bưu điện, một chuỗi ký tự được sử dụng để xác định vị trí cụ thể của một địa điểm trên bản đồ trong hệ thống bưu chính của một quốc gia.

Mã bưu chính là những dãy số nhiều khi vẫn còn là một bí ẩn đối với rất nhiều người. Họ vẫn không hiểu ý nghĩa của những dãy số đó là gì? Vậy hãy để FSVIET giải đáp cho bạn về ý nghĩa của những dãy số này qua bài viết sau.

1. Mã bưu chính là gì?

Mã bưu chính (Zip Postal Code) còn có nhiều cách gọi khác như Mã bưu điện, Zip Code hay Postal Code là một hệ thống mã bao gồm những ký tự chữ và số được quy định bởi Liên Hiệp Bưu chính toàn cầu nhằm định vị khu vực, địa chỉ chính xác của các bưu phẩm, kiện hàng, phong thư. Đơn giản hơn thì mã bưu chính là tọa độ của địa chỉ trên “bản đồ bưu chính”.

Mỗi khu vực khác nhau sẽ được thể hiện bằng một mã bưu chính riêng và được quy định cung cấp bởi các cơ quan có thẩm quyền nhà nước. Ở Việt Nam, có tận 63 tỉnh thành khác nhau nên sẽ có đủ các mã bưu chính tương ứng.

 

2. Công dụng của mã bưu chính

Mã bưu chính đóng vai trò rất quan trọng khi nắm giữ những thông tin cần thiết khi nhận bưu phẩm hay giao hàng ở các bưu điện. Căn cứ vào mà bưu chính để xác nhận nguồn hàng và địa chỉ được giao đến tay người nhận.

Bạn có thể viết mã này vào địa chỉ nhận thư nhằm mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng của bưu kiện và phong thư. Ngoài ra, mã bưu chính được áp dụng để khai báo khi đăng ký các thông tin vận chuyển hàng hóa trên trang web khi họ yêu cầu.

3. Cấu trúc thông thường của mã bưu chính

Cấu trúc của mã bưu chính Việt Nam gồm 5 ký tự số thay vì 6 số như nhiều năm trước đây, Mỗi quốc gia sẽ được quy định về hệ thống Postal Code hay Zip Code khác nhau. Theo như quy định của mã bưu chính Việt Nam có 5 ký tự như hiện nay gồm:

- Chữ số đầu tiên xác định mã vùng.

- Hai ký tự đầu tiên xác định tỉnh thành phố trực thuộc trung ương

- Bốn ký tự đầu tiên xác định quận huyện, đơn vị hành chính tương ứng.

giải thích mã bưu chính

4. Tổng hợp mã bưu chính của 63 tỉnh thành Việt Nam

STT

Tỉnh/Thành 

Mã bưu chính

1

An Giang 

90000

2

Bà Rịa - Vũng Tàu

78000

3

Bạc Liêu 

97000

4

Bắc Kạn

23000

5

Bắc Giang 

26000

6

Bắc Ninh 

16000

7

Bến Tre 

86000

8

Bình Dương 

75000

9

Bình Định 

55000

10

Bình Phước 

67000

11

Bình Thuận 

77000

12

Cà Mau 

98000

13

Cao Bằng 

21000

14

Cần Thơ 

94000

15

Đà Nẵng

50000

16

Đắk Lắk

63000-64000

17

Đắk Nông

65000

18

Điện Biên

32000

19

Đồng Nai 

76000

20

Đồng Tháp 

81000

21

Gia Lai

61000-62000

22

Hà Giang 

20000

23

Hà Nam 

18000

24

Hà Nội 

10000-14000

25

Hà Tĩnh

45000-46000

26

Hải Dương

03000

27

Hải Phòng

04000-05000

28

Hậu Giang

95000

29

Hòa Bình

36000

30

TP.Hồ Chí Minh

70000-74000

31

Hưng Yên 

17000

32

Khánh Hòa

57000

33

Kiên Giang

91000-92000

34

Kon Tum

60000

35

Lai Châu 

30000

36

Lạng Sơn 

25000

37

Lào Cai

31000

38

Lâm Đồng 

66000

39

Long An 

82000-83000

40

Nam Định

07000

41

Nghệ An

43000-44000

42

Ninh Bình

08000

43

Ninh Thuận

59000

44

Phú Thọ

35000

45

Phú Yên

56000

46

Quảng Bình

47000

47

Quảng Nam

51000-52000

48

Quảng Ngãi

53000-54000

49

Quảng Ninh

01000-02000

50

Quảng Trị

48000

51

Sóc Trăng

96000

52

Sơn La

34000

53

Tây Ninh

80000

54

Thái Bình

06000

55

Thái Nguyên

24000

56

Thanh Hóa

40000-42000

57

Thừa Thiên-Huế

49000

58

Tiền Giang

84000

59

Trà Vinh

87000

60

Tuyên Quang

22000

61

Vĩnh Long

85000

62

Vĩnh Phúc

15000

63

Yên Bái

33000

 

Lưu ý: Bảng mã bưu chính này chỉ mang tính chất là bảng tham khảo chung, để biết chính xác khu vực địa phương như phường, hay quận có thêm những số mã khác hãy đến trực tiếp ban quản lý địa chính và khu vực bưu điện để tránh viết nhầm.

5. Hướng dẫn cách ghi mã bưu chính trên bao bì thư

Để ghi mã bưu chính trên bao bì thư, bạn cần tuân thủ các quy tắc và hướng dẫn của quốc gia hoặc khu vực mà bạn đang gửi thư đến. Dưới đây là hướng dẫn cơ bản để ghi mã bưu chính:

- Tìm mã bưu chính của địa chỉ đích. Mã bưu chính có thể được tìm kiếm trực tuyến hoặc thông qua dịch vụ cung cấp thông tin bưu chính địa phương.

- Đặt mã bưu chính vào phần góc dưới bên phải của bao thư. Điều này giúp tiện lợi cho bưu tá khi phân loại thư.

- Sử dụng bút chì hoặc bút mực đen để viết mã bưu chính một cách rõ ràng và chính xác. Đảm bảo rằng không có chấm, dấu hoặc viết sai ngữ pháp khi ghi mã bưu chính.

- Trước khi đóng bao thư, hãy kiểm tra lại mã bưu chính để đảm bảo rằng nó đã được viết chính xác. Sự nhầm lẫn về mã bưu chính có thể dẫn đến việc thư không được gửi đúng địa chỉ.

- Chọn kiểu chữ (in hoa, in thường, hoặc chữ in đậm) để ghi mã bưu chính, tuỳ thuộc vào yêu cầu của dịch vụ bưu chính hoặc quy tắc địa phương.

- Nếu bạn gửi thư đến một quốc gia có hệ thống bưu chính sử dụng chữ cái hoặc ký hiệu đặc biệt, hãy viết mã bưu chính bằng cách sử dụng ngôn ngữ địa phương.

Nếu bạn không chắc chắn về cách ghi mã bưu chính, hãy liên hệ với dịch vụ bưu chính địa phương hoặc nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển để yêu cầu hướng dẫn cụ thể.

 

Bài viết trên đã tổng hợp được những thông tin quan trọng về mã bưu chính mà bạn có thể chưa từng hiểu ý nghĩa của chúng. Hy vọng qua những thông tin trong bài FSVIET đã giúp bạn có thể nắm bắt thông tin quan trọng trong quá trình gửi và nhận hàng hóa.



Kinh doanh - : Chat Zalo 0978 594 623 Kinh Doanh - : Chat Zalo 0904 679 235 Kinh Doanh - : Chat Zalo 0707 149 369 Kinh Doanh - : Chat Zalo 0933 981 290 Kỹ Thuật - : Chat Zalo 024 6686 4886